Tốc độ tối đa cho phép 2026: bảng theo loại xe và loại đường, khoảng cách an toàn
Tốc độ tối đa không phải một con số mà là một bảng hai chiều: loại đường và loại xe. Bảng dưới đây theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, áp dụng từ 1/1/2025, và cũng là nội dung của gần ba mươi câu trong bộ đề.
Trong khu đông dân cư
Khu đông dân cư bắt đầu từ biển R.420 và kết thúc ở biển R.421. Trong phạm vi đó, mọi xe cơ giới chung một mức, trừ xe gắn máy:
| Loại đường | Tốc độ tối đa |
|---|---|
| Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới | 60 km/h |
| Đường hai chiều không có dải phân cách; đường một chiều có một làn | 50 km/h |
| Xe gắn máy dưới 50 cm³, xe máy chuyên dùng | 40 km/h |
Ngoài khu đông dân cư
| Loại xe | Đường đôi, một chiều từ hai làn | Đường hai chiều, một chiều một làn |
|---|---|---|
| Ô tô con, ô tô đến 30 chỗ, ô tô tải đến 3,5 tấn | 90 | 80 |
| Ô tô trên 30 chỗ, ô tô tải trên 3,5 tấn | 80 | 70 |
| Ô tô buýt, ô tô đầu kéo, xe mô tô, ô tô chuyên dùng | 70 | 60 |
| Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe chở hàng nguy hiểm | 60 | 50 |
Xe gắn máy dưới 50 cm³ không quá 40 km/h ở mọi đường. Cách nhớ: xe càng nặng, càng dài, càng khó dừng thì thấp hơn 10 km/h so với nhóm trên.
Trên đường cao tốc
Đi theo biển của từng tuyến: tối đa không quá 120 km/h, và không được chạy dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển, thường 60 km/h. Nhiều tuyến chỉ cho 90 hoặc 100. Đề hay bẫy bằng đáp án “120 km/h” cho mọi cao tốc; đáp án đúng là theo biển, tối đa 120. Quy tắc nhập và rời cao tốc ở trang chủ đề đường cao tốc, hầm, cầu, phà.
Biển báo thắng bảng
Có biển hạn chế tốc độ thì theo biển, kể cả thấp hơn bảng. Biển hết hạn chế tốc độ đưa về mức của loại đường, không phải “chạy bao nhiêu cũng được”. Biển đặt trên giá long môn hoặc có biển phụ làn thì chỉ áp dụng cho làn đó; biển làn đường theo tốc độ cho mỗi làn một mức.
Khoảng cách an toàn
Khi mặt đường khô ráo, khoảng cách tối thiểu với xe phía trước:
| Tốc độ | Khoảng cách |
|---|---|
| 60 km/h | 35 m |
| Trên 60 đến 80 km/h | 55 m |
| Trên 80 đến 100 km/h | 70 m |
| Trên 100 đến 120 km/h | 100 m |
Dưới 60 km/h chủ động giữ khoảng cách phù hợp; trời mưa, sương mù, đường trơn phải giữ xa hơn. Biển cự ly tối thiểu ghi con số riêng cho đoạn đường đó.
Mức phạt quá tốc độ
Bảng đủ bốn bậc, điểm trừ và điều khoản ở công cụ xe máy chạy quá tốc độ và ô tô chạy quá tốc độ.
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, với ô tô: quá 5 đến 10 km/h phạt 800.000 đến 1 triệu đồng; quá 10 đến 20 km/h 4–6 triệu; quá 20 đến 35 km/h 6–8 triệu và trừ 4 điểm; quá 35 km/h 12–14 triệu và trừ 6 điểm. Xe máy thấp hơn: quá 5 đến 10 km/h 400.000 đến 600.000 đồng; quá 10 đến 20 km/h 800.000 đến 1 triệu; quá 20 km/h 6–8 triệu và trừ 4 điểm. Quá dưới 5 km/h không bị phạt tiền.
Trong đề thi
Câu tốc độ luôn nêu đủ loại đường và loại xe, đối chiếu bảng là ra; câu “theo biển báo” thì không chọn con số cố định. Năm câu điểm liệt trong nhóm này không hỏi số mà hỏi hành vi: gặp biển nguy hiểm, người đi bộ, nơi đông người thì giảm tốc, quan sát, sẵn sàng dừng. Toàn bộ 29 câu với đáp án ở trang chủ đề tốc độ và khoảng cách an toàn; mẹo cho xe máy ở bài mẹo thi lý thuyết A1.
Trên BằngLáiGo, nhóm câu tốc độ được chấm riêng, nên sau vài đề bạn biết mình nhầm ở cột nào của bảng thay vì chỉ biết “tốc độ yếu”.
Câu hỏi thường gặp
Xe máy chạy tối đa bao nhiêu trong thành phố?
60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn, 50 km/h trên đường hai chiều hoặc một làn. Xe gắn máy dưới 50 cm³ tối đa 40 km/h ở mọi đường.
Ô tô con chạy ngoài khu dân cư được bao nhiêu?
90 km/h trên đường đôi, 80 km/h trên đường hai chiều không có dải phân cách. Có biển hạn chế thì theo biển.
Trên cao tốc chạy bao nhiêu?
Theo biển của từng tuyến, tối đa 120 km/h và không dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển, thường 60 km/h.
Quá tốc độ bị phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định 168/2024, ô tô quá 5 đến 10 km/h phạt 800.000 đến 1 triệu; quá 10 đến 20 km/h 4–6 triệu; quá 20 đến 35 km/h 6–8 triệu và trừ điểm; quá 35 km/h 12–14 triệu và trừ 6 điểm.