Tốc độ · Nghị định 168/2024

Xe máy chạy quá tốc độ: mức phạt 2026

400.000 đến 600.000 đồng. Mức này cho: quá 5 đến 10 km/h.

Mức phạt tính theo số km/h vượt so với tốc độ tối đa cho phép trên đoạn đường đó. Trong khu đông dân cư, xe máy tối đa 60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn trở lên, 50 km/h trên đường còn lại.

Bảng mức phạt xe máy chạy quá tốc độ

XeTình huốngMức phạtĐiểm trừ / tước bằngCăn cứ
Xe máy Quá 5 đến 10 km/hXe máy · Khoản 2 Điều 7 400.000 đến 600.000 đồng Không trừ điểm Khoản 2 Điều 7
Xe máy Quá 10 đến 20 km/hXe máy · Khoản 4 Điều 7 800.000 đến 1.000.000 đồng Không trừ điểm Khoản 4 Điều 7
Xe máy Quá trên 20 km/hXe máy · Điểm a khoản 8 Điều 7 6 đến 8 triệu đồng Trừ 4 điểm Điểm a khoản 8 Điều 7
Xe máy Quá tốc độ gây tai nạnXe máy · Khoản 10 Điều 7 10 đến 14 triệu đồng Trừ 10 điểm Khoản 10 Điều 7
  • Vượt dưới 5 km/h không bị phạt tiền.
  • Chạy dưới tốc độ tối thiểu hoặc chạy chậm gây cản trở cũng là lỗi, phạt 400.000 đến 600.000 đồng.
Lỗi này có thể khiến bạn phải thi lại lý thuyết Trừ hết 12 điểm là phải kiểm tra lại 25 câu. Thi thử đúng cấu trúc đề thật, có lời giải từng câu. Miễn phí, không quảng cáo.

Câu hỏi thường gặp

Xe máy chạy quá tốc độ 10 km/h phạt bao nhiêu?

Quá 5 đến 10 km/h: 400.000 đến 600.000 đồng, không trừ điểm. Quá 10 đến 20 km/h: 800.000 đến 1.000.000 đồng.

Quá tốc độ bao nhiêu thì bị trừ điểm?

Từ trên 20 km/h: phạt 6 đến 8 triệu đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe.

Xe máy được chạy tối đa bao nhiêu trong thành phố?

60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên; 50 km/h trên đường hai chiều không dải phân cách hoặc đường một chiều một làn. Ngoài khu dân cư: 70 hoặc 60 km/h tùy loại đường.

Lỗi cùng nhóm

Lỗi khác

Bài liên quan

Nguồn: Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối chiếu 09/2026. Mức phạt cụ thể do cơ quan xử phạt quyết định trong khung.