Bằng A1 chạy được xe gì?
Mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³, hoặc xe điện có công suất động cơ đến 11 kW. Gần hết xe số và xe ga phổ thông (Wave, Vision, Air Blade 125, Vespa Sprint 125, các dòng xe điện VinFast Evo, Feliz…) nằm trong nhóm này.
Bằng A1 cấp từ 1/1/2025 chạy được xe gì
- Mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³, hoặc xe điện có công suất động cơ đến 11 kW. Gần hết xe số và xe ga phổ thông (Wave, Vision, Air Blade 125, Vespa Sprint 125, các dòng xe điện VinFast Evo, Feliz…) nằm trong nhóm này.
- Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
- Xe gắn máy dưới 50 cm³ và xe đạp điện: loại này không cần bằng, có A1 thì đương nhiên chạy được.
Bằng A1 không lái được xe gì
- Xe trên 125 cm³ hoặc điện trên 11 kW (Exciter 155, Winner X, SH 150, Air Blade 160, PCX 160…): cần hạng A.
- Mô tô ba bánh thông thường (không phải xe cho người khuyết tật): cần hạng B1.
- Ô tô các loại: cần hạng B.
Bằng A1 cấp trước 2025 khác gì
- Mô tô hai bánh từ 50 đến dưới 175 cm³ và xe ba bánh cho người khuyết tật.
Bằng A1 cấp trước 1/1/2025 vẫn được chạy xe đến 175 cm³ như ghi trên bằng, không bị hạ về 125 cm³. Bằng không có thời hạn nên không phải đổi.
Câu hỏi thường gặp về bằng A1
Bằng A1 chạy được xe bao nhiêu cc?
Bằng A1 cấp từ 1/1/2025: xe đến 125 cm³ hoặc xe điện đến 11 kW. Bằng A1 cấp trước 2025: giữ nguyên quyền chạy xe đến dưới 175 cm³.
Bằng A1 có chạy được Exciter 155, Winner X, SH 150 không?
Không, nếu bằng cấp từ 2025. Ba mẫu này đều trên 125 cm³ nên cần hạng A. Người có A1 cũ (cấp trước 2025) vẫn chạy được vì bằng cũ ghi đến 175 cm³.
Xe máy điện có cần bằng A1 không?
Có, nếu công suất động cơ trên 4 kW. Xe điện từ 4 kW đến 11 kW đi bằng A1, trên 11 kW cần hạng A. Xe dưới 4 kW là xe gắn máy, không cần bằng nhưng phải đủ 16 tuổi.
Bằng A1 có lái được ô tô không?
Không. Ô tô con cần hạng B. Ngược lại, có bằng B cũng không được chạy xe máy trên 50 cm³ nếu chưa có A1.
Bằng A1 có thời hạn không?
Không. A1, A và B1 là ba hạng không có thời hạn, chỉ đổi khi mất, hỏng hoặc muốn tích hợp VNeID.
Các hạng khác
Hướng dẫn liên quan
Nguồn: Điều 57, 59, 62 và 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; Nghị định 160/2024. Cập nhật 09/2026.