Điểm liệt · Cập nhật 09/2026

Câu điểm liệt A1 2026: 43 câu trong bộ 250, không còn là 20 câu

Nếu bạn tìm “20 câu điểm liệt A1”, con số đó thuộc bộ đề cũ 200 câu, dùng đến hết tháng 5/2025. Từ 1/6/2025, hạng A1 thi trên 250 câu trích từ bộ 600 câu chung theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, và trong 250 câu đó có 43 câu điểm liệt. Mỗi đề 25 câu chứa đúng 1 câu trong số này; sai câu đó là trượt, dù 24 câu còn lại đúng hết.

Tin tốt: 43 câu này lặp lại vài ý. Xếp theo chủ đề thì còn tám nhóm, và mỗi nhóm có một cách chọn đáp án ổn định. Dưới đây là toàn bộ danh sách, đúng số câu trong bộ đề, kèm đáp án và mẹo nhớ. Học theo nhóm, không học theo số thứ tự.

Trước khi vào danh sách, hai điều đáng biết:

  • Đề thật chỉ có một câu điểm liệt, nhưng bạn không biết là câu nào. Với câu có chữ “nghiêm cấm”, “không được”, “phải dừng lại”, chậm lại một nhịp.
  • Hạng A dùng chung 250 câu và 43 câu điểm liệt này. Khác nhau chỉ ở điểm đạt: A1 cần 21/25, A cần 23/25.

Phân bố theo chủ đề: nồng độ cồn 2, hành vi bị nghiêm cấm 16, chở người, kéo và đẩy xe 4, nhường đường 4, vượt xe 5, giảm tốc độ đúng lúc 3, quy tắc chung 5, kỹ thuật lái xe máy 4.

Nồng độ cồn (2 câu)

Chỉ hai câu, nhưng là hai câu người ta hay chọn sai vì đời thường vẫn nghĩ “uống một chút thì được”. Trong luật không có mức nào được phép: cứ thấy rượu bia hay nồng độ cồn là chọn đáp án cấm, và cấm người lái, không phải người ngồi sau.

Câu 24. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?
Bị nghiêm cấm. cứ thấy “nồng độ cồn” → chọn “BỊ NGHIÊM CẤM” (không có mức cho phép).

Câu 26. Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?
Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. cấm rượu bia là cấm NGƯỜI LÁI (kể cả xe đạp), không phải người ngồi sau.

Hành vi bị nghiêm cấm (16 câu)

Nhóm lớn nhất. Gần như mọi câu đều hỏi “hành vi nào bị cấm” và đáp án đúng thường là ý gom đủ mọi hành vi nguy hiểm: buông tay, lạng lách, dàn hàng ngang, dùng điện thoại, che ô, đua xe. Khi hai ý đều là hành vi nguy hiểm, đáp án là “cả hai”; khi một ý là việc bình thường, loại nó đi.

Câu 19. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. rải đinh/đổ chất trơn = cấm. Thấy hành vi gây nguy hiểm cho người khác là cấm.

Câu 20. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?
Cả hai ý trên. xe không kiểm định HOẶC hết niên hạn → đều cấm → “cả hai”.

Câu 21. Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?
Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. đua xe chỉ hợp pháp khi được CẤP PHÉP.

Câu 22. Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?
Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. đua xe trái phép → phạt hành chính hoặc hình sự (không chỉ nhắc nhở).

Câu 27. Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?
Cả ba ý trên. giao xe cho người không đủ điều kiện lái → cấm hết → “cả ba”.

Câu 28. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
Cả hai ý trên. lạng lách + chống đối CSGT → đều cấm → “cả hai”.

Câu 30. Hành vi nào sau đây bị cấm?
Cả hai ý trên. đèn còi gây mất an toàn + ném đất đá → đều cấm → “cả hai”.

Câu 32. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. lạng lách – đánh võng – rú ga là hành vi cấm kinh điển.

Câu 52. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác. vừa lái vừa cầm điện thoại = CẤM.

Câu 64. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. buông 2 tay, đứng/nằm trên xe, quệt chân chống → đều cấm.

Câu 65. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. hành vi nguy hiểm (buông tay, kéo đẩy, quệt chân chống) → cấm.

Câu 70. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?
Cả ba ý trên. mọi kiểu lái xe nguy hiểm đều cấm → “cả ba”.

Câu 71. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
Cả hai ý trên. dàn hàng ngang + dùng ô/tai nghe khi lái → cấm → “cả hai”.

Câu 72. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?
Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. chọn ý mô tả hành vi SAI (dàn hàng ngang, lấn đường người đi bộ).

Câu 73. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
Không được sử dụng. trời mưa ngồi sau KHÔNG được che ô → mặc áo mưa.

Câu 254. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc. muốn dùng điện thoại → DỪNG XE chỗ cho phép rồi hãy dùng.

Chở người, kéo và đẩy xe (4 câu)

Xe máy không được kéo hay đẩy xe khác, và người ngồi sau không được bám, kéo, đẩy hay vác đồ cồng kềnh. Bốn câu, cùng một ý.

Câu 63. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
Không được phép. xe máy KHÔNG được kéo/đẩy xe khác.

Câu 66. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?
Ý 1 và ý 2. người ngồi sau không vác đồ cồng kềnh, không bám kéo xe khác.

Câu 67. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
Không được phép. ngồi sau KHÔNG được bám/kéo/đẩy xe khác (mọi trường hợp).

Câu 74. Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
Không được phép. ngồi sau xe máy KHÔNG được kéo người đi xe đạp.

Nhường đường (4 câu)

Thứ tự cố định: đường nhánh nhường đường chính, vào vòng xuyến nhường xe bên trái, ngã tư không có biển thì nhường xe bên phải, xuống dốc nhường xe lên dốc. Nhớ được bốn dòng này là xong nhóm.

Câu 88. Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Cả ba ý trên. gần chỗ tránh thì nhường, xuống dốc nhường lên dốc, có vật cản thì nhường → “cả ba”.

Câu 91. Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. đường nhánh nhường đường ưu tiên/đường chính (mọi hướng).

Câu 92. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. VÀO vòng xuyến nhường xe bên TRÁI (đã trong xuyến).

Câu 93. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. ngã giao thường nhường xe bên PHẢI; vòng xuyến nhường bên TRÁI.

Vượt xe (5 câu)

Cấm vượt ở cầu hẹp, đường cong khuất tầm nhìn, nơi giao nhau, đường sắt, và khi xe ưu tiên đang phát tín hiệu. Xin vượt thì nháy đèn hoặc bấm còi một nhịp, không rú ga hay bấm còi liên tục.

Câu 47. Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?
Không được phép vượt. cầu hẹp, đường cong khuất tầm nhìn → KHÔNG vượt.

Câu 48. Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. xin vượt = nháy đèn/còi báo hiệu, KHÔNG rú ga–bấm còi liên tục.

Câu 53. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?
Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên. cấm vượt ở cầu hẹp, ngã giao, đường sắt, gặp xe ưu tiên.

Câu 97. Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
Được vượt khi bảo đảm an toàn. CSGT không hú còi ưu tiên → được vượt nếu an toàn.

Câu 98. Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
Không được vượt. xe ưu tiên đang hú còi → KHÔNG được vượt.

Giảm tốc độ đúng lúc (3 câu)

Đáp án của cả nhóm là một câu: quan sát, giảm tốc, sẵn sàng dừng. Người đi bộ qua đường, xe buýt đang đón khách, biển nguy hiểm, đường cong khuất: không có tình huống nào mà đáp án là tăng tốc.

Câu 35. Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
Cả ba ý trên. chỗ nào khó/nguy hiểm cũng phải giảm tốc → “cả ba”.

Câu 90. Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?
Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. đường cong khuất → quan sát, giảm tốc, không lấn để vượt.

Câu 163. Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?
Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường. gặp biển NGUY HIỂM (tam giác vàng) → giảm tốc, quan sát.

Quy tắc chung (5 câu)

Đội mũ và cài quai đúng cách cho cả hai người, đi về bên phải, dừng trước vạch khi đường sắt có bất kỳ báo hiệu nào.

Câu 34. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?
Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. thấy người đi bộ qua đường → quan sát, giảm tốc/dừng lại, không tăng tốc.

Câu 68. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?
Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. cả lái lẫn ngồi sau đều phải đội mũ + cài quai đúng cách.

Câu 87. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?
Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. tránh xe ngược chiều → giảm tốc, nép phải.

Câu 102. Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?
Cả ba ý trên. mọi báo hiệu đường sắt (người, đèn-chuông, chắn) → đều phải dừng → “cả ba”.

Câu 167. Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?
Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. xe buýt đang đón khách → giảm tốc, đề phòng khách băng qua.

Kỹ thuật lái xe máy (4 câu)

Bốn câu về xe tay ga và đường vòng, đều là phản xạ an toàn: phanh cả hai bánh, tăng ga từ từ, xuống dốc không tắt máy, vào đường vòng thì giảm tốc chứ không tăng.

Câu 206. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. xe ga xuống dốc → giữ ga + phanh cả 2 bánh, KHÔNG tắt máy.

Câu 215. Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?
Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng. đường vòng → giảm tốc, về số thấp; KHÔNG tăng tốc.

Câu 255. Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?
Chỉ sử dụng phanh trước. xe ga CHỈ bóp phanh trước = dễ ngã (phải phanh cả hai).

Câu 260. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?
Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. tay ga → TĂNG từ từ, GIẢM thật nhanh.

Học 43 câu này thế nào cho chắc

Đọc một lượt theo nhóm như trên, rồi làm lại đúng 43 câu này đến khi không phải nghĩ. Đừng trộn vào 250 câu để học chung: câu điểm liệt cần phản xạ, và phản xạ chỉ có khi lặp lại riêng nhóm này. Trên app, mục Ôn câu điểm liệt tách sẵn 43 câu của hạng A1, nhắc lại câu bạn sai cho đến khi thuộc, và đề thi thử A1 luôn có đúng một câu điểm liệt như đề thật.

Xem thêm: Thi bằng lái xe máy A1 2026: thủ tục, lệ phí, 250 câuMẹo thi lý thuyết A1. Với ô tô, danh sách đầy đủ 60 câu ở bài 60 câu điểm liệt GPLX.

Câu hỏi thường gặp

A1 có bao nhiêu câu điểm liệt?

43 câu trong bộ 250 câu hiện hành. Con số 20 thuộc bộ đề 200 câu cũ, không còn dùng từ 1/6/2025.

Mỗi đề A1 có mấy câu điểm liệt?

Đúng một câu, không đánh dấu. Sai câu đó là trượt phần lý thuyết dù 24 câu còn lại đúng.

Hạng A có cùng 43 câu điểm liệt không?

Có. Hạng A dùng chung bộ 250 câu và 43 câu điểm liệt với A1; khác ở điểm đạt 23/25 thay vì 21/25.

Học 43 câu điểm liệt thế nào cho nhanh?

Theo tám nhóm chủ đề thay vì theo số thứ tự, làm lại riêng nhóm này đến khi thành phản xạ, rồi mới trộn vào 250 câu.

Học thử miễn phí trên BằngLáiGo Luyện 600 câu có lời giải, ôn câu điểm liệt và thi thử đúng cấu trúc.
Thi thử ngay →