Khái niệm trong luật giao thông: phần đường, làn đường, dải phân cách, xe cơ giới là gì
Các định nghĩa mở đầu bộ đề: đường bộ, phần đường xe chạy, làn đường, dải phân cách, xe cơ giới, xe thô sơ, người tham gia giao thông.
Hai mươi câu đầu bộ đề toàn định nghĩa, và người ta hay sai ở đây vì đọc lướt. Luật dùng từ rất chính xác: phần đường xe chạy là phần của đường bộ dùng cho xe đi lại; làn đường là một phần của phần đường xe chạy, chia theo chiều dọc, đủ rộng cho một xe đi an toàn; dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều riêng biệt hoặc tách phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Ba khái niệm lồng vào nhau theo thứ tự đường bộ, phần đường, làn đường; nhớ thứ tự đó là loại được nửa đáp án sai.
Xe cơ giới gồm ô tô, mô tô, xe gắn máy, kể cả xe máy điện và các xe tương tự; xe thô sơ gồm xe đạp, xích lô, xe súc vật kéo và xe tương tự. Điểm hay bị hỏi: xe đạp điện là xe thô sơ, còn xe máy điện là xe cơ giới. Xe gắn máy là xe có động cơ dưới 50 cm³ hoặc dưới 4 kW; từ 50 cm³ trở lên là mô tô.
Cách chọn: đáp án đúng thường là câu dài, đủ vế, đúng nguyên văn luật; đáp án sai bớt một vế hoặc đổi một từ. Với câu "cả hai ý trên", chỉ chọn khi hai ý đều thuộc định nghĩa. Nhóm này không có câu điểm liệt, nhưng mỗi đề có vài câu, và là những câu dễ nhất để lấy điểm nếu chịu đọc kỹ một lần.
20 câu trong đề thi về khái niệm và định nghĩa
Đúng các câu trong bộ 600 câu được gắn chủ đề này. Đáp án đánh dấu ✓, kèm giải thích và mẹo nhớ.
- Câu 1
Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?
- A. Phần mặt đường và lề đường.
- B. Phần đường xe chạy. ✓
- C. Phần đường xe cơ giới.
Giải thích: Phần đường xe chạy là phần của đường bộ dành cho phương tiện đi lại. Lề đường (đáp án 1) không dùng cho xe chạy; phần đường xe cơ giới (đáp án 3) chỉ là một phần dành riêng cho xe cơ giới nên hẹp hơn khái niệm chung.
Mẹo: Xe chạy thì nhớ đúng cụm: phần đường XE CHẠY.
- Câu 2
Làn đường là gì?
- A. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
- B. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. ✓
- C. Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.
Giải thích: Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc và phải đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. Đáp án đúng nhấn mạnh ý đủ chiều rộng an toàn.
Mẹo: Làn đường = chia DỌC + ĐỦ RỘNG an toàn.
- Câu 3
Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
- A. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. ✓
- B. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường b ộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
- C. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.
Giải thích: Khổ giới hạn của đường bộ giới hạn cả chiều rộng và chiều cao để xe kèm hàng hóa đi qua an toàn, xác định theo quy chuẩn kỹ thuật. Đáp án chỉ nêu một chiều (chỉ rộng hoặc chỉ cao) đều thiếu.
Mẹo: Khổ giới hạn = RỘNG + CAO. Thiếu một chiều là sai.
- Câu 4
Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?
- A. Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.
- B. Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. ✓
- C. Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.
Giải thích: Dải phân cách dùng để chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt, hoặc tách xe cơ giới với xe thô sơ và nhiều loại xe trên cùng một chiều. Đáp án đúng bao quát đầy đủ các trường hợp.
Mẹo: Dải phân cách = chia 2 CHIỀU hoặc chia LOẠI XE.
- Câu 5
Vạch kẻ đường là gì?
- A. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
- B. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. ✓
- C. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
- D. Cả ba ý trên.
Giải thích: Vạch kẻ đường dùng để chỉ sự phân chia làn đường, vị trí, hướng đi và vị trí dừng lại. Các đáp án khác mô tả biển báo chứ không phải vạch kẻ đường.
Mẹo: Vạch kẻ = PHÂN LÀN + HƯỚNG ĐI + chỗ DỪNG.
- Câu 6
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
- A. Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. ✓
- B. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người điều khiển phương tiện gồm người lái xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng. Người được giao hướng dẫn giao thông không điều khiển phương tiện nên không thuộc nhóm này.
Mẹo: Điều khiển PHƯƠNG TIỆN = cơ giới + thô sơ + chuyên dùng.
- Câu 7
Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?
- A. Là người điều khiển xe cơ giới. ✓
- B. Là người điều khiển xe thô sơ.
- C. Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.
Giải thích: Người lái xe chỉ riêng người điều khiển xe cơ giới. Cần phân biệt với người điều khiển phương tiện vốn rộng hơn, gồm cả xe thô sơ và xe máy chuyên dùng.
Mẹo: Người LÁI XE = chỉ xe CƠ GIỚI (hẹp hơn người điều khiển phương tiện).
- Câu 8
Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?
- A. Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
- B. Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. ✓
Giải thích: Xe cơ giới gồm ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ, mô tô và xe gắn máy. Đáp án sai xếp nhầm xe đạp, xe đạp điện và xe máy chuyên dùng vào nhóm cơ giới.
Mẹo: Xe cơ giới = có ĐỘNG CƠ chạy đường. KHÔNG gồm xe đạp và xe máy chuyên dùng.
- Câu 9
Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?
- A. Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. ✓
- B. Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
- C. Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.
Giải thích: Xe thô sơ gồm xe đạp kể cả đạp máy và đạp điện, xích lô, xe lăn cho người khuyết tật và xe do vật nuôi kéo. Các đáp án khác lẫn xe gắn máy hoặc ô tô vốn là xe cơ giới.
Mẹo: Xe thô sơ = sức NGƯỜI hoặc VẬT kéo (đạp, xích lô). Động cơ mạnh là cơ giới.
- Câu 10
Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?
- A. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- B. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: Phương tiện giao thông đường bộ gồm cả phương tiện cơ giới và phương tiện thô sơ, cùng xe máy chuyên dùng. Vì vậy chọn cả hai ý trên.
Mẹo: Phương tiện đường bộ = cơ giới + thô sơ nên chọn cả hai.
- Câu 11
Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?
- A. Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
- B. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: Người tham gia giao thông đường bộ bao gồm cả hai nhóm: người điều khiển và người được chở trên phương tiện; và người dẫn dắt vật nuôi, người đi bộ trên đường. Vì cả hai ý đều đúng nên chọn "Cả hai ý trên".
Mẹo: Tham gia giao thông gồm cả người trên xe lẫn người đi bộ → chọn "cả hai".
- Câu 12
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?
- A. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
- B. Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: Người điều khiển phương tiện gồm người lái xe cơ giới, xe thô sơ và cả người điều khiển xe máy chuyên dùng. Cả hai ý đều đúng nên đáp án là "Cả hai ý trên".
Mẹo: Điều khiển phương tiện = cơ giới + thô sơ + chuyên dùng → "cả hai".
- Câu 13
Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
- A. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
- B. Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. ✓
- C. Là người tham gia giao thông đường bộ.
Giải thích: "Người điều khiển giao thông" là người hướng dẫn, điều tiết giao thông — gồm Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn. Đừng nhầm với "người điều khiển phương tiện" (người cầm lái xe).
Mẹo: "Điều khiển GIAO THÔNG" = người hướng dẫn (CSGT), không phải người lái xe.
- Câu 14
Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?
- A. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
- B. Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. ✓
- C. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.
Giải thích: Dừng xe là đứng yên TẠM THỜI, đủ thời gian cho người lên xuống, xếp dỡ hàng, kiểm tra xe; khi dừng không tắt máy và không rời vị trí lái (trừ vài trường hợp và phải bảo đảm an toàn). Đáp án đầy đủ, chi tiết nhất là đúng.
Mẹo: Dừng = tạm thời, KHÔNG tắt máy → chọn ý dài, đầy đủ.
- Câu 15
Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?
- A. Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
- B. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. ✓
Giải thích: Đỗ xe là đứng yên KHÔNG giới hạn thời gian; khi rời xe phải dùng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn, đỗ ở dốc phải đánh lái về lề và chèn bánh. Khác với dừng xe (chỉ tạm thời).
Mẹo: Đỗ = lâu, không giới hạn thời gian; Dừng = tạm thời.
- Câu 16
Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng?
- A. Là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình. ✓
- B. Là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực.
Giải thích: Đường cao tốc là một cấp kỹ thuật của đường bộ: chỉ cho một số loại xe, có dải phân cách hai chiều riêng biệt, không giao cắt cùng mức, chỉ ra/vào ở điểm nhất định, có hàng rào và bảo đảm giao thông liên tục, an toàn. Đáp án còn lại mô tả "quốc lộ" nên sai.
Mẹo: Cao tốc = cấp kỹ thuật, có dải phân cách, không giao cắt → chọn ý kỹ thuật.
- Câu 17
Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng?
- A. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. ✓
- B. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế đứng hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xe ô tô lưu thông bình thường.
Giải thích: Thiết bị an toàn cho trẻ em bảo đảm an toàn cho trẻ ở tư thế NGỒI hoặc NẰM, giảm chấn thương khi xảy ra va chạm hoặc khi xe giảm tốc đột ngột. Đáp án nói "tư thế đứng" và "khi lưu thông bình thường" là sai.
Mẹo: Ghế trẻ em: tư thế ngồi/nằm, bảo vệ khi VA CHẠM — không phải khi chạy bình thường.
- Câu 18
Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?
- A. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. ✓
- B. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
- C. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
Giải thích: Theo chức năng phục vụ, đường bộ gồm: đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường riêng cho người đi bộ/xe đạp và các đường khác. Đáp án đúng là ý liệt kê đầy đủ nhất (có cả "đường bên" và "đường nội bộ").
Mẹo: Chọn ý liệt kê ĐẦY ĐỦ nhất — có đủ "đường bên" và "đường nội bộ".
- Câu 33
Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?
- A. Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
- B. Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
- C. Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ. ✓
Giải thích: Biển báo hiệu đường bộ có 5 nhóm: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Hãy nhớ đủ cả 5 nhóm.
Mẹo: 5 nhóm biển: Cấm – Nguy hiểm – Hiệu lệnh – Chỉ dẫn – Phụ.
- Câu 46
Vượt xe là gì?
- A. Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. ✓
- B. Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.
Giải thích: "Vượt xe" được định nghĩa cho tình huống mỗi chiều CHỈ CÓ MỘT LÀN xe cơ giới, xe sau phải lấn sang trái để lên trước xe trước. Trường hợp có từ hai làn cùng chiều thì đó là "sử dụng làn đường", không gọi là vượt.
Mẹo: Vượt = đường một làn/chiều, phải lấn sang trái để lên trước.