Chủ đề · Chương 1

Dừng xe và đỗ xe: khác nhau thế nào, nơi nào cấm, đỗ trên dốc phải làm gì

Phân biệt dừng và đỗ, nơi cấm dừng, nơi cấm đỗ, quy tắc đỗ sát lề, chèn bánh khi đỗ trên dốc, mở cửa xe an toàn.

15 câu trong bộ 600 1 câu điểm liệt Luyện chủ đề này →

Dừng xe là đứng yên tạm thời trong thời gian cần thiết đủ để người lên xuống, xếp dỡ hàng hoặc làm việc khác; đỗ xe là đứng yên không giới hạn thời gian. Khác biệt này quyết định đáp án của gần nửa nhóm, vì biển P.131a cấm đỗ vẫn cho dừng, còn biển P.130 cấm dừng và đỗ cấm cả hai.

Khi dừng, đỗ phải cho xe sát lề đường bên phải theo chiều đi, bánh xe gần nhất cách lề không quá 0,25 m, có tín hiệu báo cho xe khác, và không được rời khỏi xe khi chưa kéo phanh tay hoặc chưa có biện pháp an toàn. Đỗ trên dốc phải chèn bánh. Không mở cửa, để cửa mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm an toàn; câu điểm liệt trong nhóm này chính là câu mở cửa: quan sát trước, sau, bên mở cửa, mở hé rồi mới mở đủ để xuống.

Nơi cấm dừng và đỗ được hỏi bằng danh sách dài: bên trái đường một chiều, trên đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất, trên cầu, gầm cầu vượt, song song với xe khác đang dừng đỗ, trên phần đường dành cho người đi bộ, nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 m tính từ mép đường giao nhau, nơi dừng của xe buýt, trước cổng và trong phạm vi 5 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, che khuất biển báo, trên phần đường xe chạy có bề rộng chỉ đủ một làn. Đáp án đúng thường là ý gom đủ danh sách.

Câu điểm liệt của chủ đề này

Sai một trong 1 câu dưới đây là trượt phần lý thuyết dù các câu khác đúng hết. Mỗi đề chỉ có một câu điểm liệt, nhưng bạn không biết là câu nào.

  • Câu 234: Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

15 câu trong đề thi về dừng xe và đỗ xe

Đúng các câu trong bộ 600 câu được gắn chủ đề này. Đáp án đánh dấu ✓, kèm giải thích và mẹo nhớ.

  1. Câu 14

    Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?

    • A. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
    • B. Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. ✓
    • C. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.

    Giải thích: Dừng xe là đứng yên TẠM THỜI, đủ thời gian cho người lên xuống, xếp dỡ hàng, kiểm tra xe; khi dừng không tắt máy và không rời vị trí lái (trừ vài trường hợp và phải bảo đảm an toàn). Đáp án đầy đủ, chi tiết nhất là đúng.

    Mẹo: Dừng = tạm thời, KHÔNG tắt máy → chọn ý dài, đầy đủ.

  2. Câu 15

    Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

    • A. Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
    • B. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. ✓

    Giải thích: Đỗ xe là đứng yên KHÔNG giới hạn thời gian; khi rời xe phải dùng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn, đỗ ở dốc phải đánh lái về lề và chèn bánh. Khác với dừng xe (chỉ tạm thời).

    Mẹo: Đỗ = lâu, không giới hạn thời gian; Dừng = tạm thời.

  3. Câu 59

    Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?

    • A. Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
    • B. Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
    • C. Cả hai ý trên. ✓

    Giải thích: Không được dừng/đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm điện thoại/điện cao thế, chỗ lấy nước chữa cháy, và trong phạm vi an toàn đường sắt. Cả hai ý đều đúng.

    Mẹo: Cấm đỗ ở miệng cống/hầm, chỗ lấy nước chữa cháy, gần đường sắt → "cả hai".

  4. Câu 60

    Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

    • A. 0,25 mét. ✓
    • B. 0,3 mét.
    • C. 0,4 mét.
    • D. 0,5 mét.

    Giải thích: Khi dừng/đỗ sát lề đường, vỉa hè bên phải, bánh xe gần nhất không được cách lề/vỉa hè quá 0,25 mét, để không cản trở và bảo đảm an toàn giao thông.

    Mẹo: Đỗ sát lề: bánh xe cách lề không quá 0,25 m (nhớ số 0,25).

  5. Câu 61

    Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

    • A. 10 mét.
    • B. 15 mét.
    • C. 20 mét. ✓
    • D. 25 mét.

    Giải thích: Khi dừng/đỗ trên đường phố hẹp, xe ô tô phải cách xe đang đỗ ngược chiều tối thiểu 20 mét để hai xe vẫn đủ chỗ cho các xe khác lưu thông an toàn.

    Mẹo: Đỗ đối diện xe ngược chiều trên phố hẹp: cách tối thiểu 20 m.

  6. Câu 62

    Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây?

    • A. Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy.
    • B. Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; bên trái đường một chiều. ✓
    • C. Cả hai ý trên.

    Giải thích: Cấm dừng/đỗ khi: đỗ song song cùng chiều với xe khác đang đỗ, trên đoạn cong hoặc gần đầu dốc khuất tầm nhìn, và bên trái đường một chiều. Đó là những vị trí dễ gây tai nạn.

    Mẹo: Cấm đỗ: song song xe khác, chỗ cong/đầu dốc khuất, bên trái đường một chiều.

  7. Câu 234 Điểm liệt

    Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

    • A. Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô. ✓
    • B. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
    • C. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

    Giải thích: Mở cửa xuống xe: quan sát giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa; MỞ HÉ cửa trước, nếu an toàn mới mở ở mức cần thiết để xuống. Mở cửa đột ngột rất dễ gây tai nạn cho xe sau. Đây là CÂU ĐIỂM LIỆT.

    Mẹo: Điểm liệt: xuống xe → quan sát + mở hé cửa, không bung cửa đột ngột.

  8. Câu 256

    Người ngồi trên xe ô tô cần thực hiện những thao tác mở cửa như thế nào dưới đây để xuống xe để bảo đảm an toàn?

    • A. Quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa để phát hiện các phương tiện đang di chuyển tới gần, khi đủ điều kiện an toàn, mở hé cửa, sau đó mở ở mức cần thiết để xuống xe. ✓
    • B. Quan sát tình hình giao thông phía trước, không cần quan sát phía sau và bên mở cửa; mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

    Giải thích: Người ngồi trên xe khi xuống cũng phải quan sát trước–sau–bên mở cửa, MỞ HÉ cửa, khi an toàn mới mở ở mức cần thiết để xuống. Mở bung cửa đột ngột rất dễ gây tai nạn cho xe đi tới.

    Mẹo: Xuống xe: quan sát + mở hé cửa, không bung cửa đột ngột.

  9. Câu 453
    Hình câu 453

    Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

    • A. Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố.
    • B. Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường.
    • C. Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố. ✓

    Giải thích: Biển trong hình là biển chỉ dẫn nơi đỗ xe (chữ P) có hình ô tô đặt nghiêng nửa trên hè phố. Cách bố trí này quy định xe phải đỗ với từ 1/2 thân xe trở lên nằm trên hè phố. Vì vậy đáp án đúng là đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.

    Mẹo: Xe vẽ ghếch lên lề = đỗ nửa xe trở lên trên hè.

  10. Câu 505
    Hình câu 505

    Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    • A. Xe tải. ✓
    • B. Xe con và mô tô.
    • C. Cả ba xe.
    • D. Xe con và xe tải.

    Giải thích: Trong hình có biển cấm dừng và đỗ xe (biển tròn viền đỏ gạch chéo) đặt bên đường. Xe tải đỗ trong phạm vi cấm nên vi phạm, còn xe con và xe mô tô đỗ ngoài phạm vi biển nên không vi phạm. Vậy chỉ xe tải đỗ vi phạm quy tắc giao thông.

    Mẹo: Biển cấm dừng đỗ chỉ chắn đoạn đầu; chỉ xe tải đỗ sai.

  11. Câu 508
    Hình câu 508

    Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    • A. Cả hai xe. ✓
    • B. Không xe nào vi phạm.
    • C. Chỉ xe mô tô vi phạm.
    • D. Chỉ xe tải vi phạm.

    Giải thích: Trong hình có biển cấm dừng và đỗ xe. Cả xe tải và xe mô tô đều đỗ trong phạm vi tác dụng của biển nên cả hai đều vi phạm. Vậy đáp án đúng là cả hai xe đều đỗ vi phạm.

    Mẹo: Biển cấm dừng đỗ; cả hai xe đỗ trong vùng cấm đều sai.

  12. Câu 509
    Hình câu 509

    Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    • A. Chỉ xe mô tô.
    • B. Chỉ xe tải.
    • C. Cả ba xe. ✓
    • D. Chỉ xe mô tô và xe tải.

    Giải thích: Cả ba xe (xe con, xe mô tô, xe tải) đều dừng/đỗ ngay trên phần đường dành cho người đi bộ (vạch kẻ qua đường). Dừng đỗ trên vạch người đi bộ là vi phạm. Vậy cả ba xe đều đỗ vi phạm quy tắc giao thông.

    Mẹo: Đỗ đè lên vạch người đi bộ là sai; cả ba xe đều vi phạm.

  13. Câu 557
    Hình câu 557

    Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

    • A. Vị trí A và B.
    • B. Vị trí A và C.
    • C. Vị trí B và C. ✓
    • D. Cả ba vị trí A, B, C.

    Giải thích: Hình nhìn từ ghế lái: bên trái có biển cấm dừng/đỗ (biển C đỏ gạch chéo), và vị trí A nằm ngay trên hoặc gần vạch sang đường/khu vực cấm. Vị trí B và C nằm ở nơi được phép dừng (sát lề, ngoài khu vực cấm). Vì vậy người lái được dừng tại vị trí B và C.

    Mẹo: Tránh vị trí A gần biển cấm, dừng ở B và C.

  14. Câu 558
    Hình câu 558

    Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

    • A. Được phép dừng ở vị trí A.
    • B. Được phép dừng ở vị trí B.
    • C. Được phép dừng ở vị trí A và B.
    • D. Không được dừng. ✓

    Giải thích: Hình nhìn từ ghế lái: phía trước bên phải có biển cấm dừng xe (biển tròn xanh gạch chéo đỏ). Cả vị trí A và B đều nằm trong phạm vi hiệu lực của biển cấm dừng. Vì vậy bạn không được dừng xe ở cả hai vị trí - đáp án là không được dừng.

    Mẹo: Có biển cấm dừng thì cả A lẫn B đều không được đỗ.

  15. Câu 592
    Hình câu 592

    Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

    • A. Xe con. ✓
    • B. Xe mô tô.
    • C. Cả 2 xe đều đúng.

    Giải thích: Khi dừng chờ trước đường sắt phải dừng cách rào chắn/đường ray một khoảng cách an toàn. Trong hình xe con dừng ở vị trí 6m (đúng khoảng cách quy định), còn xe mô tô dừng quá gần đường ray ở 3m là sai. Vì vậy chỉ có xe con dừng đúng quy tắc.

    Mẹo: Dừng xa đường ray mới an toàn, xe con 6m là chuẩn.

Luyện riêng dừng xe và đỗ xe App chọn đúng câu bạn còn yếu trong chủ đề này, nhắc lại đến khi thuộc. Miễn phí.
Luyện 10 câu →

Chủ đề khác trong chương 1

Khái niệm và định nghĩa Các định nghĩa mở đầu bộ đề: đường bộ, phần đường xe chạy, làn đường, dải phân cách, xe cơ giới, xe thô sơ, người tham gia giao thông. Quy tắc chung khi tham gia giao thông Đi về bên phải, đi đúng làn, chấp hành báo hiệu, đội mũ bảo hiểm cài quai, dây an toàn, không dùng điện thoại: các quy tắc nền của mọi câu khác. Tốc độ và khoảng cách an toàn Tốc độ tối đa trong và ngoài khu đông dân cư, trên cao tốc, cho xe máy và ô tô; khoảng cách an toàn theo tốc độ; khi nào phải giảm tốc. Nhường đường tại nơi giao nhau Thứ tự nhường đường: xe ưu tiên, đường ưu tiên, bên phải, rẽ trái nhường xe đi thẳng; vòng xuyến nhường bên trái; đường nhánh nhường đường chính. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt Vượt về bên trái, ba trường hợp được vượt phải, điều kiện trước khi vượt, sáu nơi cấm vượt, và xe bị vượt phải làm gì. Chuyển hướng, quay đầu, lùi xe Xi-nhan trước khi chuyển hướng, nhường người đi bộ và xe ngược chiều; nơi cấm quay đầu; nơi cấm lùi; cách lùi an toàn. Nồng độ cồn và chất kích thích Không có mức cồn cho phép với người lái xe; cấm cả rượu bia lẫn ma túy; hình thức xử phạt là phạt tiền kèm tước hoặc trừ điểm bằng. Giấy tờ, độ tuổi, phân hạng GPLX Bao nhiêu tuổi được lái xe gì, hạng A1, A, B1, B, C1, C, D lái xe nào, thời hạn bằng, giấy tờ phải mang theo khi lái xe. Xe ưu tiên và thứ tự ưu tiên Năm loại xe ưu tiên theo thứ tự chữa cháy, quân sự và công an, cứu thương, hộ đê và khắc phục thiên tai, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường; quyền của xe ưu tiên và nghĩa vụ của xe khác. Đường cao tốc, hầm, cầu, phà Nhập và rời cao tốc bằng làn tăng giảm tốc, không dừng đỗ trên cao tốc, tốc độ tối thiểu; bật đèn và không dừng trong hầm; thứ tự lên xuống phà. Chở người, chở hàng, kéo xe Xe máy chở tối đa một người, bốn trường hợp được chở hai; kích thước hàng xếp trên xe máy; ô tô kéo xe khác và kéo rơ moóc; cấm kéo đẩy xe trên xe máy. Hành vi bị cấm, xử phạt, tai nạn Danh sách hành vi bị nghiêm cấm: đua xe, lạng lách, dàn hàng ngang, dùng điện thoại, giao xe cho người không đủ điều kiện, bỏ trốn sau tai nạn; việc phải làm khi có tai nạn.

Tất cả 38 chủ đề →