Độ tuổi lái xe, giấy tờ phải mang và các hạng giấy phép lái xe
Bao nhiêu tuổi được lái xe gì, hạng A1, A, B1, B, C1, C, D lái xe nào, thời hạn bằng, giấy tờ phải mang theo khi lái xe.
Ba nhóm số liệu, đều cố định. Độ tuổi: 16 tuổi được lái xe gắn máy dưới 50 cm³; 18 tuổi được cấp hạng A1, A, B1, B, C1; 21 tuổi hạng C và BE; 24 tuổi hạng D1, D2, C1E, CE; 27 tuổi hạng D và các hạng kéo rơ moóc của xe khách. Tuổi tối đa của người lái xe khách trên 29 chỗ là 57 với nam, 55 với nữ.
Phân hạng theo luật 2024: A1 mô tô đến 125 cm³, A trên 125 cm³, B1 mô tô ba bánh, B ô tô đến 8 chỗ và tải đến 3.500 kg, C1 tải đến 7.500 kg, C tải trên 7.500 kg, D1 đến 16 chỗ, D2 đến 29 chỗ, D trên 29 chỗ. Bẫy lớn nhất: người quen hệ cũ chọn "B1 là ô tô số tự động" hoặc "B2 là ô tô"; theo đề hiện hành hai đáp án đó đều sai. Bảng 15 hạng ở bài phân hạng giấy phép lái xe.
Giấy tờ phải mang khi lái xe: giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe, chứng nhận kiểm định (với ô tô), bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Hai câu điểm liệt trong nhóm này không hỏi số mà hỏi hành vi: giao xe cho người không đủ điều kiện, dùng bằng giả hoặc bằng bị tước là hành vi bị nghiêm cấm.
Câu điểm liệt của chủ đề này
Sai một trong 2 câu dưới đây là trượt phần lý thuyết dù các câu khác đúng hết. Mỗi đề chỉ có một câu điểm liệt, nhưng bạn không biết là câu nào.
31 câu trong đề thi về giấy tờ, độ tuổi, phân hạng gplx
Đúng các câu trong bộ 600 câu được gắn chủ đề này. Đáp án đánh dấu ✓, kèm giải thích và mẹo nhớ.
- Câu 20 Điểm liệt
Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?
- A. Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- B. Hết niên hạn sử dụng.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: Đưa xe không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật & bảo vệ môi trường, hoặc xe hết niên hạn sử dụng tham gia giao thông đều bị cấm. Cả hai ý đều đúng. CÂU ĐIỂM LIỆT.
Mẹo: Điểm liệt: xe không kiểm định HOẶC hết niên hạn → đều cấm → "cả hai".
- Câu 27 Điểm liệt
Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?
- A. Người chưa đủ tuổi theo quy định.
- B. Người không có giấy phép lái xe.
- C. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
- D. Cả ba ý trên. ✓
Giải thích: Giao xe cho người chưa đủ tuổi, người không có giấy phép lái xe, hoặc người đã bị trừ hết 12 điểm bằng lái — tất cả đều bị nghiêm cấm. Cả ba ý đều đúng. Đây là CÂU ĐIỂM LIỆT.
Mẹo: Điểm liệt: giao xe cho người không đủ điều kiện lái → cấm hết → "cả ba".
- Câu 118
Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?
- A. 18 tuổi. ✓
- B. 17 tuổi.
- C. 16 tuổi.
Giải thích: Lái xe tải/chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg (hạng C1) phải đủ 18 TUỔI trở lên.
Mẹo: Hạng C1 (tải 3,5–7,5 tấn): đủ 18 tuổi.
- Câu 119
Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?
- A. 16 tuổi.
- B. 17 tuổi
- C. 18 tuổi. ✓
Giải thích: Lái mô tô đến 125 cm3, ô tô đến 8 chỗ, xe tải/chuyên dùng đến 3.500 kg (các hạng A1, B, C1...) phải đủ 18 TUỔI trở lên.
Mẹo: Lái mô tô 125cc và ô tô con (hạng A1, B): đủ 18 tuổi.
- Câu 120
Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
- A. 23 tuổi.
- B. 24 tuổi.
- C. 27 tuổi. ✓
- D. 30 tuổi.
Giải thích: Lái xe chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm (hạng D) phải đủ 27 TUỔI trở lên — vì cần nhiều kinh nghiệm để chở đông khách an toàn.
Mẹo: Hạng D (xe trên 29 chỗ, giường nằm): đủ 27 tuổi.
- Câu 121
Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?
- A. Đủ 55 tuổi đối với nam và đủ 50 tuổi đối với nữ.
- B. Đủ 55 tuổi đối với nam và nữ.
- C. Đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ. ✓
Giải thích: Tuổi tối đa của người lái xe chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm là 57 tuổi với NAM và 55 tuổi với NỮ.
Mẹo: Tuổi tối đa lái xe khách lớn: Nam 57, Nữ 55.
- Câu 122
Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
- A. 23 tuổi.
- B. 24 tuổi. ✓
- C. 22 tuổi.
Giải thích: Lái xe chở người trên 16 đến 29 chỗ (hạng D2) phải đủ 24 TUỔI trở lên.
Mẹo: Hạng D2 (16–29 chỗ): đủ 24 tuổi.
- Câu 123
Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
- A. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 .
- B. Xe gắn máy. ✓
- C. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- D. Cả ba ý trên.
Giải thích: Người đủ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển XE GẮN MÁY (dưới 50 cm3 / dưới 4 kW). Chưa được lái mô tô 125 cm3 hay ô tô.
Mẹo: 16–18 tuổi: chỉ được đi XE GẮN MÁY (xe nhỏ <50cc).
- Câu 124
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
- B. Xe mô tô ba bánh. ✓
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: GPLX hạng A1 cho xe mô tô HAI BÁNH đến 125 cm3, KHÔNG được phép điều khiển xe mô tô BA BÁNH (xe ba bánh thuộc hạng B1).
Mẹo: A1 không lái được xe BA BÁNH (3 bánh là hạng B1).
- Câu 125
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. ✓
- B. Xe mô tô ba bánh.
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: GPLX hạng A1 cấp sau 01/01/2025 được lái xe mô tô hai bánh đến 125 cm3 (hoặc điện đến 11 kW). Đây chính là phạm vi của hạng A1 mới.
Mẹo: A1 = mô tô 2 bánh đến 125cc.
- Câu 126
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
- B. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: GPLX hạng A được lái cả mô tô hai bánh đến 125 cm3 LẪN mô tô trên 125 cm3 — tức bao trùm cả phạm vi của A1. Cả hai ý đều đúng.
Mẹo: Hạng A = lái mọi mô tô 2 bánh (cả ≤125cc lẫn >125cc) → "cả hai".
- Câu 127
Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
- B. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: GPLX hạng B được lái ô tô đến 8 chỗ (không kể chỗ lái) VÀ xe tải/chuyên dùng đến 3.500 kg. Cả hai ý đều đúng. Đây là hạng phổ biến nhất cho xe con.
Mẹo: Hạng B = ô tô ≤8 chỗ + tải ≤3,5 tấn → "cả hai".
- Câu 128
Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- B. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. ✓
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: GPLX hạng C1 lái xe tải/chuyên dùng từ TRÊN 3.500 kg ĐẾN 7.500 kg (và kéo rơ moóc ≤750 kg). Đáp án trên 7.500 kg là của hạng C.
Mẹo: C1 = tải 3,5–7,5 tấn (C1 nhỏ hơn C).
- Câu 129
Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- B. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: GPLX hạng C lái xe tải/chuyên dùng TRÊN 7.500 kg (và kéo rơ moóc ≤750 kg). Hạng C bao trùm cả phạm vi của C1. Cả hai ý đều đúng.
Mẹo: Hạng C = tải nặng >7,5 tấn (gồm cả phạm vi C1) → "cả hai".
- Câu 130
Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- B. Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. ✓
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: GPLX hạng D1 lái xe chở người trên 8 đến 16 chỗ (không kể chỗ lái). Đáp án 16–29 chỗ là của hạng D2.
Mẹo: D1 = xe khách 8–16 chỗ (D1 nhỏ nhất).
- Câu 131
Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- B. Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: GPLX hạng D2 lái xe chở người trên 16 đến 29 chỗ — và bao trùm cả phạm vi của D1 (8–16 chỗ). Cả hai ý đều đúng.
Mẹo: D2 = xe khách 16–29 chỗ (gồm cả D1) → "cả hai".
- Câu 132
Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- B. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
- C. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
- D. Ý 1 và ý 2. ✓
Giải thích: GPLX hạng D lái xe chở người trên 29 chỗ và xe giường nằm, đồng thời bao trùm phạm vi 16–29 chỗ của D2. Ý 1 và ý 2 đều đúng.
Mẹo: Hạng D = xe khách lớn nhất (>29 chỗ + giường nằm), gồm cả D2 → "ý 1 và 2".
- Câu 133
Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm.
- B. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. ✓
- C. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Giải thích: Hạng BE = lái các xe của hạng B có KÉO RƠ MOÓC khối lượng trên 750 kg. Chữ "E" nghĩa là được kéo rơ moóc nặng.
Mẹo: Hạng B + "E" = lái xe hạng B kéo rơ moóc nặng (>750 kg).
- Câu 134
Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. ✓
- B. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: Hạng CE = lái các xe của hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg và xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (xe container). Chữ "E" = kéo rơ moóc nặng.
Mẹo: Hạng C + "E" = xe tải hạng C kéo rơ moóc/đầu kéo container.
- Câu 135
Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
- A. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. ✓
- B. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: Hạng DE = lái các xe của hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg và xe khách nối toa. Chữ "E" = kéo rơ moóc nặng.
Mẹo: Hạng D + "E" = xe khách hạng D kéo rơ moóc / xe nối toa.
- Câu 136
Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện nào dưới đây?
- A. Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái. ✓
- B. Phải mang theo giấy phép xe tập lái.
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người TẬP lái ô tô phải thực hành trên xe tập lái, đúng tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái. Không được tự ý tập một mình.
Mẹo: Tập lái: xe tập lái + đường tập lái + có thầy bảo trợ tay lái.
- Câu 137
Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?
- A. Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy). ✓
- B. Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người lái xe phải đủ tuổi, đủ sức khỏe và có GPLX còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp loại xe (trừ xe gắn máy). Không bắt buộc phải là người đứng tên đăng ký xe.
Mẹo: Lái xe cần: đủ tuổi + đủ sức khỏe + GPLX phù hợp, còn điểm.
- Câu 138
Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?
- A. Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- B. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
- C. Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
- D. Cả ba ý trên. ✓
Giải thích: Phải mang đăng ký xe, GPLX, chứng nhận kiểm định, bảo hiểm bắt buộc; nếu các giấy tờ đã tích hợp vào VNeID thì xuất trình qua tài khoản định danh điện tử. Cả ba ý đều đúng.
Mẹo: Giấy tờ phải mang: đăng ký + GPLX + kiểm định + bảo hiểm (hoặc VNeID) → "cả ba".
- Câu 139
Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?
- A. Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe.
- B. Giấy phép lái xe được cấp sai quy định.
- C. Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
- D. Cả ba ý trên. ✓
Giải thích: GPLX bị thu hồi khi: người lái không đủ sức khỏe theo kết luận y tế, GPLX cấp sai quy định, hoặc quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi hành mà không đến nhận. Cả ba ý đều đúng.
Mẹo: Thu hồi GPLX: không đủ sức khỏe, cấp sai, hết hạn tạm giữ → "cả ba".
- Câu 140
Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?
- A. Không được phục hồi.
- B. Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất. ✓
Giải thích: Nếu chưa bị trừ hết 12 điểm, GPLX được phục hồi đủ 12 điểm khi KHÔNG bị trừ điểm trong 12 THÁNG kể từ lần bị trừ gần nhất.
Mẹo: Còn điểm: sạch 12 tháng → tự phục hồi đủ 12 điểm.
- Câu 141
Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?
- A. Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.
- B. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. ✓
- C. Cả hai ý trên.
Giải thích: Nếu đã bị trừ HẾT điểm, phải chờ ít nhất 06 THÁNG rồi thi kiểm tra lại kiến thức pháp luật, đạt yêu cầu mới được phục hồi đủ 12 điểm.
Mẹo: Trừ hết điểm: chờ 6 tháng + thi lại lý thuyết → phục hồi 12 điểm.
- Câu 142
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?
- A. Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe. ✓
- B. Không chịu trách nhiệm sau khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho.
Giải thích: Khi chưa làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số, người đứng tên trên đăng ký xe vẫn TIẾP TỤC chịu trách nhiệm của chủ xe, kể cả đã bán/cho.
Mẹo: Chưa sang tên/thu hồi biển → người đứng tên vẫn chịu trách nhiệm.
- Câu 143
Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?
- A. Xe ô tô kinh doanh vận tải.
- B. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương.
- C. Cả hai ý trên. ✓
Giải thích: Phải lắp thiết bị giám sát hành trình với: xe ô tô kinh doanh vận tải, xe chở người từ 8 chỗ trở lên kinh doanh vận tải, ô tô đầu kéo, xe cứu thương. Cả hai ý đều đúng.
Mẹo: Xe kinh doanh vận tải, đầu kéo, cứu thương → phải có hộp đen → "cả hai".
- Câu 177
Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như như thế nào?
- A. Phải chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.
- B. Tham gia giao thông đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép.
- C. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải phải đi theo đoàn và có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông.
- D. Cả ba ý trên. ✓
Giải thích: Xe nước ngoài tay lái nghịch (bên phải) vào Việt Nam phải: chấp hành luật Việt Nam (hoặc điều ước quốc tế); đi đúng phạm vi, tuyến, thời gian được cấp phép; đi theo đoàn và có người/phương tiện hỗ trợ hướng dẫn. Cả ba ý đều đúng.
Mẹo: Xe tay lái nghịch nước ngoài: theo luật VN + đúng tuyến + có hỗ trợ → "cả ba".
- Câu 277
Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?
- A. 15 năm.
- B. 20 năm.
- C. 25 năm. ✓
Giải thích: Niên hạn sử dụng của xe ô tô TẢI (tính từ năm sản xuất) không quá 25 năm.
Mẹo: Niên hạn ô tô tải: 25 năm.
- Câu 278
Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm?
- A. 5 năm.
- B. 20 năm. ✓
- C. 25 năm.
Giải thích: Niên hạn sử dụng của xe ô tô CHỞ NGƯỜI trên 8 chỗ (không kể chỗ lái) không quá 20 năm.
Mẹo: Niên hạn xe khách (>8 chỗ): 20 năm.