Chủ đề · Chương 4

Hệ thống điện, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và còi trên xe: quy định phải có

Đèn chiếu xa, chiếu gần, đèn tín hiệu, đèn phanh, đèn lùi, đèn sương mù; ắc quy và máy phát; khi nào dùng đèn nào.

17 câu trong bộ 600 Luyện chủ đề này →

Nhóm này lẫn giữa cấu tạo và quy tắc sử dụng, nên có câu hỏi "đèn nào dùng khi nào" bên cạnh câu "bộ phận này để làm gì". Xe cơ giới phải có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, còi với âm lượng đúng quy chuẩn, và các thiết bị này phải hoạt động. Xe không đủ đèn, còi là không đủ điều kiện tham gia giao thông.

Sử dụng đèn: chiếu gần khi gặp xe ngược chiều, khi đi sau xe khác, trong đô thị và khu đông dân cư, trong hầm, khi sương mù; chiếu xa chỉ ở đường ngoài đô thị không có xe ngược chiều. Bật đèn từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau và khi tầm nhìn hạn chế. Đèn tín hiệu (xi-nhan) bật trước khi chuyển hướng, chuyển làn, vượt, dừng đỗ. Đèn khẩn cấp dùng khi xe gặp sự cố, không dùng để đi thẳng qua giao lộ.

Cấu tạo: ắc quy tích trữ và cung cấp điện khi khởi động và khi máy phát chưa đủ; máy phát cung cấp điện khi động cơ chạy và nạp lại ắc quy; máy khởi động quay trục khuỷu để nổ máy. Bugi đánh lửa chỉ có ở động cơ xăng.

17 câu trong đề thi về hệ thống điện, đèn, còi

Đúng các câu trong bộ 600 câu được gắn chủ đề này. Đáp án đánh dấu ✓, kèm giải thích và mẹo nhớ.

  1. Câu 51

    Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

    • A. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
    • B. Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
    • C. Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt). ✓

    Giải thích: Đi qua khu đông dân cư có đèn chiếu sáng đang hoạt động thì CHỈ bật đèn chiếu gần (đèn cốt). Bật đèn pha (chiếu xa) trong phố sẽ làm chói mắt người đi ngược chiều.

    Mẹo: Trong phố có đèn đường → chỉ bật cốt (gần), không bật pha.

  2. Câu 227

    Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

    • A. Đang sử dụng phanh đỗ. ✓
    • B. Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.
    • C. Cửa xe đang mở.

    Giải thích: Đèn báo hình chữ "BRAKE" cùng dấu (!) trong vòng tròn (màu cam/đỏ) báo hiệu đang SỬ DỤNG PHANH ĐỖ (phanh tay). Trước khi chạy phải hạ phanh đỗ.

    Mẹo: Đèn "BRAKE / (!)" → đang kéo phanh đỗ.

  3. Câu 228

    Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

    • A. Đang sử dụng phanh đỗ.
    • B. Thiếu dầu phanh.
    • C. Nhiệt độ nước làm mát tăng quá mức cho phép.
    • D. Áp suất dầu ở mức thấp. ✓

    Giải thích: Đèn hình bình dầu có giọt nhỏ giọt báo hiệu ÁP SUẤT DẦU bôi trơn ở mức THẤP. Phải dừng xe kiểm tra ngay, tránh hỏng động cơ.

    Mẹo: Đèn hình bình dầu nhỏ giọt → áp suất dầu thấp, dừng kiểm tra.

  4. Câu 229

    Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

    • A. Cửa xe đóng chưa chặt hoặc có cửa xe chưa đóng. ✓
    • B. Bộ nạp ắc quy gặp sự cố kỹ thuật.
    • C. Dầu bôi trơn bị thiếu.
    • D. Ý 2 và ý 3.

    Giải thích: Đèn hình ô tô với các cánh cửa mở ở hai bên báo hiệu CỬA XE chưa đóng chặt hoặc còn cửa chưa đóng. Phải đóng kín cửa trước khi đi.

    Mẹo: Đèn hình xe bung cửa → có cửa chưa đóng chặt.

  5. Câu 230

    Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

    • A. Thiếu dầu phanh, phanh tay đang hãm.
    • B. Hệ thống túi khí an toàn gặp sự cố.
    • C. Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây đai an toàn. ✓
    • D. Cửa đóng chưa chặt, có cửa chưa đóng.

    Giải thích: Đèn hình người ngồi có dây đai bị gạch chéo báo hiệu LÁI XE/NGƯỜI NGỒI GHẾ TRƯỚC CHƯA CÀI DÂY AN TOÀN. Hãy cài dây ngay.

    Mẹo: Đèn hình người + dây đai gạch chéo → chưa thắt dây an toàn.

  6. Câu 231

    Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

    • A. Báo hiệu thiếu dầu phanh.
    • B. Áp suất lốp không đủ.
    • C. Đang sử dụng phanh đỗ.
    • D. Sắp hết nhiên liệu. ✓

    Giải thích: Đèn hình cây xăng (trụ bơm nhiên liệu) báo hiệu xe SẮP HẾT NHIÊN LIỆU, cần đổ xăng/dầu sớm.

    Mẹo: Đèn hình cây xăng → sắp hết nhiên liệu.

  7. Câu 267

    Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn nào dưới đây?

    • A. Đèn chiếu sáng gần và xa.
    • B. Đèn soi biển số, đèn báo hãm và đèn tín hiệu.
    • C. Dàn đèn pha trên nóc xe.
    • D. Ý 1 và ý 2. ✓

    Giải thích: Ô tô phải có đủ: đèn chiếu sáng gần và xa; đèn soi biển số, đèn báo hãm (phanh) và đèn tín hiệu (xi-nhan). Ý 1 và ý 2 đều đúng. "Dàn đèn pha trên nóc" không phải yêu cầu.

    Mẹo: Đèn ô tô bắt buộc: pha-cốt + soi biển + phanh + xi-nhan → "ý 1 và 2".

  8. Câu 285

    Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây?

    • A. Có tác dụng cảnh báo cho các xe phía sau biết xe đang giảm tốc để chủ động tránh hoặc giảm tốc để tránh va chạm.
    • B. Có tác dụng định vị vào ban đêm với các xe từ phía sau tới để tránh va chạm.
    • C. Cả hai ý trên. ✓

    Giải thích: Đèn phanh xe mô tô vừa cảnh báo cho xe phía sau biết xe đang giảm tốc để tránh va chạm, vừa giúp định vị xe vào ban đêm cho xe sau nhận biết. Cả hai ý đều đúng.

    Mẹo: Đèn phanh: báo đang giảm tốc + định vị ban đêm → "cả hai".

  9. Câu 286

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    • A. Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép. ✓
    • B. Áp suất lốp không đủ.
    • C. Đang hãm phanh tay.
    • D. Cần kiểm tra động cơ.

    Giải thích: Biểu tượng trong hình là chiếc nhiệt kế đỏ nhúng trong làn sóng nước, đây là đèn báo nhiệt độ nước làm mát động cơ vượt quá ngưỡng cho phép (động cơ quá nóng). Khi đèn này sáng đỏ, bạn nên dừng xe để động cơ nguội bớt, tránh hư hỏng nặng. Vì vậy đáp án đúng là nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.

    Mẹo: Nhiệt kế nhúng trong sóng nước = nước làm mát quá nóng.

  10. Câu 287

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    • A. Báo hiệu hệ thống chống bó cứng khi phanh bị lỗi.
    • B. Áp suất lốp không đủ.
    • C. Đang hãm phanh tay.
    • D. Cần kiểm tra động cơ. ✓

    Giải thích: Biểu tượng màu vàng hình khối động cơ (giống cái máy) là đèn 'Check Engine', báo hiệu cần kiểm tra động cơ. Khi đèn này sáng nghĩa là hệ thống phát hiện trục trặc liên quan đến động cơ và bạn nên mang xe đi kiểm tra. Do đó đáp án đúng là cần kiểm tra động cơ.

    Mẹo: Hình cục máy màu vàng = check động cơ.

  11. Câu 288

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    • A. Báo hiệu thiếu dầu phanh.
    • B. Áp suất lốp không đủ. ✓
    • C. Đang hãm phanh tay.
    • D. Sắp hết nhiên liệu.

    Giải thích: Biểu tượng là hình mặt cắt lốp xe (hình móng ngựa có gai) với dấu chấm than ở giữa, đây là đèn báo áp suất lốp không đủ. Khi đèn sáng, một hoặc nhiều lốp đang non hơi, cần kiểm tra và bơm lại. Vì vậy đáp án đúng là áp suất lốp không đủ.

    Mẹo: Hình lốp có dấu ! = lốp thiếu hơi.

  12. Câu 289

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    • A. Báo hiệu hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi. ✓
    • B. Áp suất lốp không đủ.
    • C. Đang hãm phanh tay.
    • D. Sắp hết nhiên liệu.

    Giải thích: Biểu tượng là chữ 'ABS' nằm trong vòng tròn, đây là đèn báo hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) gặp lỗi. Khi đèn này sáng, hệ thống ABS đang trục trặc và cần được kiểm tra. Do đó đáp án đúng là báo hiệu hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi.

    Mẹo: Chữ ABS sáng = hệ thống chống bó cứng phanh lỗi.

  13. Câu 291

    Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

    • A. Giúp người lái xe kịp thời tạo xung lực tối đa lên hệ thống phanh trong khoảnh khắc đầu tiên của tình huống khẩn cấp.
    • B. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
    • C. Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc.
    • D. Để tích trữ điện năng, cung cấp cho các phụ tải khi máy phát chưa làm việc. ✓

    Giải thích: Ắc quy trên ô tô dùng để tích trữ điện năng và cung cấp điện cho các phụ tải (đèn, còi, đề khởi động...) khi máy phát chưa làm việc, nhất là lúc khởi động. Sau khi động cơ nổ thì máy phát sẽ đảm nhận việc cấp điện. Do đó đáp án đúng là để tích trữ điện năng, cung cấp cho các phụ tải khi máy phát chưa làm việc.

    Mẹo: Ắc quy = kho điện, cấp điện khi máy phát chưa chạy.

  14. Câu 292

    Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?

    • A. Để phát điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc và nạp điện cho ắc quy. ✓
    • B. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
    • C. Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc.
    • D. Để tích trữ điện năng và cung cấp điện cho các phụ tải làm việc.

    Giải thích: Máy phát điện trên ô tô có nhiệm vụ phát ra điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc đồng thời nạp điện cho ắc quy khi động cơ đang hoạt động. Nhờ vậy ắc quy luôn được sạc đầy. Vì vậy đáp án đúng là để phát điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc và nạp điện cho ắc quy.

    Mẹo: Máy phát = vừa cấp điện vừa sạc ắc quy.

  15. Câu 295

    Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

    • A. Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
    • B. Áp suất lốp không đủ.
    • C. Đang hãm phanh tay.
    • D. Hệ thống lái gặp sự cố. ✓

    Giải thích: Biểu tượng là hình vô lăng có dấu chấm than bên cạnh, sáng màu đỏ. Nếu đèn này không tắt trong thời gian dài thì báo hiệu hệ thống lái (trợ lực lái) gặp sự cố, cần kiểm tra ngay vì liên quan trực tiếp đến an toàn điều khiển xe. Vì vậy đáp án đúng là hệ thống lái gặp sự cố.

    Mẹo: Vô lăng kèm dấu ! = hệ thống lái trục trặc.

  16. Câu 299

    Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?

    • A. Báo hiệu xin đường cho xe đi thẳng.
    • B. Báo hiệu hệ thống phanh bị lỗi.
    • C. Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm. ✓
    • D. Báo hiệu đến thời gian cần bảo dưỡng.

    Giải thích: Nút bấm có biểu tượng hình tam giác đỏ chính là nút bật đèn cảnh báo nguy hiểm (đèn hazard, hai bên xi-nhan nháy cùng lúc), báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm hoặc đang dừng/đỗ khẩn cấp. Vì vậy đáp án đúng là báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm.

    Mẹo: Nút tam giác đỏ = xe đang gặp nguy hiểm (đèn khẩn cấp).

  17. Câu 300

    Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?

    • A. Báo hiệu hệ thống túi khí đã bật.
    • B. Báo hiệu đèn chiếu sáng xa đã bật.
    • C. Báo hiệu chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật. ✓
    • D. Báo hiệu đèn cảnh báo khoảng cách đã bật.

    Giải thích: Biểu tượng trong hình là chữ 'ECO' màu xanh lá, báo hiệu chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã được bật. Khi bật ECO, xe điều chỉnh ga và sang số để giảm tiêu hao nhiên liệu. Do đó đáp án đúng là báo hiệu chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật.

    Mẹo: Chữ ECO xanh = chế độ tiết kiệm xăng.

Luyện riêng hệ thống điện, đèn, còi App chọn đúng câu bạn còn yếu trong chủ đề này, nhắc lại đến khi thuộc. Miễn phí.
Luyện 10 câu →

Chủ đề khác trong chương 4

Tất cả 38 chủ đề →