Chủ đề · Chương 5

Vạch kẻ đường: vạch liền vạch đứt, vạch vàng vạch trắng, vạch nào được đè

Vàng chia hai chiều, trắng chia cùng chiều; liền không được đè, đứt được đè khi chuyển làn; vạch đôi, vạch dừng, vạch người đi bộ, vạch mắt võng, mũi tên chỉ hướng.

17 câu trong bộ 600 Luyện chủ đề này →

Hai màu, hai kiểu nét, là toàn bộ nhóm này. Màu vàng phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau; màu trắng phân chia các làn cùng chiều hoặc mép phần đường xe chạy. Nét liền thì không được lấn làn, không được đè lên; nét đứt thì được cắt qua để chuyển làn, vượt xe khi an toàn. Vạch đôi một liền một đứt: bên nào có nét đứt được đè qua, bên nét liền không. Vạch vàng liền đôi: cấm lấn hoàn toàn, cả hai bên.

Các vạch khác hay thi: vạch dừng xe (vạch trắng liền ngang đường, dừng trước vạch khi có đèn đỏ hoặc biển dừng); vạch người đi bộ (các vạch trắng song song, phải nhường người đi bộ trên vạch); vạch mắt võng màu vàng ở nút giao (không được dừng xe trong phạm vi này, tránh ùn tắc); mũi tên chỉ hướng trên làn (phải đi theo hướng mũi tên của làn mình); vạch xương cá hoặc chữ V (không được đi vào, trừ khẩn cấp); vạch giảm tốc gồ lên trước nút giao. Khi vạch và biển mâu thuẫn, biển báo có hiệu lực cao hơn vạch; đèn và người điều khiển cao hơn cả hai.

Cách làm câu vạch: nhìn màu trước (vàng là ngược chiều), rồi nét (liền là cấm đè), rồi vị trí. Đáp án "được đè vạch liền nếu không có xe" luôn sai. Trang tổng hợp có hình từng vạch ở vạch kẻ đường.

17 câu trong đề thi về vạch kẻ đường

Đúng các câu trong bộ 600 câu được gắn chủ đề này. Đáp án đánh dấu ✓, kèm giải thích và mẹo nhớ.

  1. Câu 5

    Vạch kẻ đường là gì?

    • A. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
    • B. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. ✓
    • C. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
    • D. Cả ba ý trên.

    Giải thích: Vạch kẻ đường dùng để chỉ sự phân chia làn đường, vị trí, hướng đi và vị trí dừng lại. Các đáp án khác mô tả biển báo chứ không phải vạch kẻ đường.

    Mẹo: Vạch kẻ = PHÂN LÀN + HƯỚNG ĐI + chỗ DỪNG.

  2. Câu 476

    Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2 và vạch 3.
    • C. Vạch 3. ✓
    • D. Vạch 1 và vạch 2.

    Giải thích: Vạch cho phép đi thẳng và rẽ phải là Vạch 3 - mũi tên thẳng đi kèm nhánh mũi tên cong sang phải. Vạch 1 là thẳng và rẽ phải nhưng vẽ kiểu rẽ, Vạch 2 là thẳng và rẽ trái. Đáp án đúng là Vạch 3.

    Mẹo: Mũi tên thẳng kèm nhánh cong sang phải là thẳng + phải - Vạch 3.

  3. Câu 477

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2.
    • C. Vạch 3.
    • D. Vạch 1 và vạch 2. ✓

    Giải thích: Vạch phân chia các làn xe cùng chiều là vạch màu trắng. Trong hình, Vạch 1 (trắng đứt nét) và Vạch 2 (trắng liền) đều dùng phân làn cùng chiều; Vạch 3 màu vàng dùng để phân chia hai chiều ngược nhau. Vì vậy đáp án là 'Vạch 1 và vạch 2'.

    Mẹo: Vạch trắng phân làn cùng chiều, vạch vàng phân hai chiều.

  4. Câu 478

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2. ✓
    • C. Vạch 3.
    • D. Cả ba vạch.

    Giải thích: Vạch tim đường phân chia hai chiều xe chạy mà xe không được lấn, không được đè là vạch vàng nét liền - chính là Vạch 2. Vạch 1 (trắng đứt) phân làn cùng chiều, Vạch 3 không có vạch màu vàng liền. Vì vậy đáp án là Vạch 2.

    Mẹo: Vàng liền nét = tim đường cấm đè, cấm lấn - Vạch 2.

  5. Câu 479

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2.
    • C. Vạch 3.
    • D. Vạch 1 và vạch 3. ✓

    Giải thích: Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường) là vạch màu vàng. Trong hình, Vạch 1 (vàng đứt nét) và Vạch 3 (vàng liền nét) đều là vạch tim đường; Vạch 2 màu trắng dùng phân làn cùng chiều. Vì vậy đáp án là 'Vạch 1 và vạch 3'.

    Mẹo: Cứ màu vàng là tim đường - chọn Vạch 1 và 3.

  6. Câu 480

    Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    • A. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. ✓
    • B. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

    Giải thích: Các vạch trong hình đều là vạch màu vàng (vàng đứt và vàng liền), mà vạch vàng dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. Vì vậy đáp án đúng là 'Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau'.

    Mẹo: Vạch vàng là chia hai chiều ngược nhau.

  7. Câu 481

    Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    • A. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
    • B. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau. ✓

    Giải thích: Các vạch trong hình đều là vạch màu trắng (trắng đứt và trắng liền), mà vạch trắng dùng để phân chia các làn xe chạy cùng chiều. Vì vậy đáp án đúng là 'Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau'.

    Mẹo: Vạch trắng là chia làn cùng chiều.

  8. Câu 482

    Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2.
    • C. Vạch 3.
    • D. Vạch 1 và vạch 3. ✓

    Giải thích: Vạch được phép đè qua là vạch đứt nét. Trong hình, Vạch 1 (vàng đứt nét) và Vạch 3 (trắng đứt nét) đều là vạch đứt nên xe được phép đè lên; Vạch 2 là vạch liền nét nên không được đè. Vì vậy đáp án là 'Vạch 1 và vạch 3'.

    Mẹo: Đứt nét thì được đè, liền nét thì cấm - chọn 1 và 3.

  9. Câu 483
    Hình câu 483

    Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    • A. Để xác định làn đường.
    • B. Báo hiệu người lái xe chỉ được phép đi thẳng.
    • C. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường. ✓

    Giải thích: Hình vẽ các mũi tên hình chữ V (>>) lặp lại trên mặt đường với khoảng cách ghi rõ 5 m và 50 m. Đây là vạch xác định khoảng cách an toàn giữa các phương tiện - lái xe căn theo các mũi tên để giữ cự ly. Vì vậy đáp án là 'Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường'.

    Mẹo: Dãy mũi tên V kèm 5m/50m là vạch đo khoảng cách an toàn.

  10. Câu 484

    Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    • A. Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    • B. Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. ✓
    • C. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

    Giải thích: Hình vẽ hai vạch hình thoi (kim cương) sơn trên mặt đường trước vạch cho người đi bộ. Vạch hình thoi này báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường để lái xe chú ý nhường đường. Vì vậy đáp án đúng là 'Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường'.

    Mẹo: Hình thoi trên mặt đường = sắp tới vạch người đi bộ.

  11. Câu 485
    Hình câu 485

    Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    • A. Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng. ✓
    • B. Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    • C. Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường. TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG

    Giải thích: Vạch màu vàng hình zíc-zắc (răng cưa) kẻ dọc sát mép đường chính là vạch báo vị trí dừng đỗ của xe khách công cộng (xe buýt). Vì vậy đáp án đúng là 'Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng'.

    Mẹo: Vạch vàng zíc-zắc là chỗ xe buýt dừng đón khách.

  12. Câu 554
    Hình câu 554

    Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông?

    • A. Xe tải ( D), xe con (B).
    • B. Xe con (A), xe con (C), xe con (E), xe buýt (G). ✓
    • C. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).

    Giải thích: Hình có làn dành riêng cho xe buýt (chữ XE BUÝT trên mặt đường). Xe buýt (G) đi đúng làn của mình; các xe con (A), (C), (E) đi đúng làn thường. Còn xe đi vào làn buýt mới là sai. Vì vậy những xe chấp hành đúng là xe con (A), xe con (C), xe con (E) và xe buýt (G).

    Mẹo: Buýt đi làn buýt, xe con đi làn thường thì đều đúng.

  13. Câu 566
    Hình câu 566

    Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    • A. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
    • B. Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G).
    • C. Xe tải ( D), xe con (B). ✓
    • D. Xe con (B), xe con (C).

    Giải thích: Đây là đường có làn dành riêng cho xe buýt (chữ XE BUÝT in trên mặt đường bên phải). Xe tải (D) lấn sang vạch liền và xe con (B) chạy đè/lấn vào làn xe buýt nên hai xe này vi phạm. Các xe khác đi đúng làn của mình nên không phạm.

    Mẹo: Lấn vào làn XE BUÝT là phạm: tải D và con B.

  14. Câu 570
    Hình câu 570

    Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

    • A. Đi thẳng, rẽ trái. ✓
    • B. Đi thẳng, rẽ phải.
    • C. Rẽ trái.
    • D. Đi thẳng, rẽ phải, rẽ trái.

    Giải thích: Nhìn vạch kẻ mũi tên trên mặt đường ở làn của bạn: có mũi tên đi thẳng và mũi tên rẽ trái, không có mũi tên rẽ phải. Do đó xe của bạn chỉ được đi thẳng hoặc rẽ trái.

    Mẹo: Làn có mũi tên thẳng + trái thì chỉ thẳng hoặc trái.

  15. Câu 571
    Hình câu 571

    Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

    • A. Chuyển sang làn đường bên phải và rẽ phải.
    • B. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ phải khi đèn xanh.
    • C. Dừng lại trước vạch dừng và đi thẳng hoặc rẽ trái khi đèn xanh. ✓

    Giải thích: Làn của bạn kẻ mũi tên đi thẳng và rẽ trái, phía trước có đèn tín hiệu đang đỏ. Vì vậy bạn phải dừng trước vạch dừng, chờ đèn xanh rồi mới đi thẳng hoặc rẽ trái theo đúng mũi tên của làn.

    Mẹo: Đèn đỏ thì dừng, làn thẳng-trái thì chỉ đi thẳng hoặc trái.

  16. Câu 594
    Hình câu 594

    Để điều khiển xe rẽ trái, bạn chọn hướng đi nào dưới đây?

    • A. Hướng 1. ✓
    • B. Hướng 2.
    • C. Cả hai hướng đều được.

    Giải thích: Khi rẽ trái phải đi vòng theo hướng ôm sát tâm giao lộ, tức hướng 1 (mũi tên bên phải vòng cung rộng đúng quy tắc). Hướng 2 cắt góc quá sớm sẽ lấn sang làn ngược chiều, dễ gây va chạm. Vì vậy chọn hướng 1 mới đúng.

    Mẹo: Rẽ trái đi vòng cung rộng, chọn hướng 1.

  17. Câu 599
    Hình câu 599

    Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?

    • A. Đúng. ✓
    • B. Không đúng.

    Giải thích: Xe con vàng vượt xe con đỏ trong điều kiện đường thông thoáng, phía trước không có chướng ngại, làn ngược chiều an toàn và vạch kẻ cho phép. Việc vượt được thực hiện đúng quy tắc nên đáp án là Đúng.

    Mẹo: Đủ điều kiện an toàn thì vượt là đúng.

Luyện riêng vạch kẻ đường App chọn đúng câu bạn còn yếu trong chủ đề này, nhắc lại đến khi thuộc. Miễn phí.
Luyện 10 câu →

Chủ đề khác trong chương 5

Tất cả 38 chủ đề →