Biển Vạch Vạch kẻ đường
Vạch kẻ đường · Vạch

Vạch kẻ đường

Vạch màu vàng phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau; vạch màu trắng phân chia các làn cùng chiều hoặc mép đường. Vạch liền không được đè, không được lấn; vạch đứt được cắt qua để chuyển làn hoặc vượt khi an toàn. Hai vạch liền vàng là tim đường tuyệt đối không được lấn; vạch liền đi cạnh vạch đứt thì bên nào có vạch đứt được cắt qua, bên vạch liền thì không.

Dễ nhầm với gì

Màu trước, kiểu nét sau: vàng là hai chiều, trắng là cùng chiều; liền là cấm đè, đứt là được. Vạch mắt võng vàng ở nút giao là nơi cấm dừng trong phạm vi vạch. Vạch xương cá chữ V là kênh hoá dòng xe, không được đi vào.

Biển này trong đề thi: 17 câu

Đúng các câu trong bộ 600 câu có biển này trong hình. Đáp án đánh dấu ✓.

  1. Câu 5

    Vạch kẻ đường là gì?

    • A. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
    • B. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. ✓
    • C. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
    • D. Cả ba ý trên.

    Mẹo: Vạch kẻ = PHÂN LÀN + HƯỚNG ĐI + chỗ DỪNG.

  2. Câu 476

    Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2 và vạch 3.
    • C. Vạch 3. ✓
    • D. Vạch 1 và vạch 2.

    Mẹo: Mũi tên thẳng kèm nhánh cong sang phải là thẳng + phải - Vạch 3.

  3. Câu 477

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2.
    • C. Vạch 3.
    • D. Vạch 1 và vạch 2. ✓

    Mẹo: Vạch trắng phân làn cùng chiều, vạch vàng phân hai chiều.

  4. Câu 478

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2. ✓
    • C. Vạch 3.
    • D. Cả ba vạch.

    Mẹo: Vàng liền nét = tim đường cấm đè, cấm lấn - Vạch 2.

  5. Câu 479

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2.
    • C. Vạch 3.
    • D. Vạch 1 và vạch 3. ✓

    Mẹo: Cứ màu vàng là tim đường - chọn Vạch 1 và 3.

  6. Câu 480

    Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    • A. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. ✓
    • B. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

    Mẹo: Vạch vàng là chia hai chiều ngược nhau.

  7. Câu 481

    Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    • A. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
    • B. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau. ✓

    Mẹo: Vạch trắng là chia làn cùng chiều.

  8. Câu 482

    Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

    • A. Vạch 1.
    • B. Vạch 2.
    • C. Vạch 3.
    • D. Vạch 1 và vạch 3. ✓

    Mẹo: Đứt nét thì được đè, liền nét thì cấm - chọn 1 và 3.

  9. Câu 483
    Hình câu 483

    Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    • A. Để xác định làn đường.
    • B. Báo hiệu người lái xe chỉ được phép đi thẳng.
    • C. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường. ✓

    Mẹo: Dãy mũi tên V kèm 5m/50m là vạch đo khoảng cách an toàn.

  10. Câu 484

    Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    • A. Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    • B. Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. ✓
    • C. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

    Mẹo: Hình thoi trên mặt đường = sắp tới vạch người đi bộ.

  11. Câu 485
    Hình câu 485

    Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    • A. Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng. ✓
    • B. Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    • C. Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường. TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG

    Mẹo: Vạch vàng zíc-zắc là chỗ xe buýt dừng đón khách.

  12. Câu 554
    Hình câu 554

    Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông?

    • A. Xe tải ( D), xe con (B).
    • B. Xe con (A), xe con (C), xe con (E), xe buýt (G). ✓
    • C. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).

    Mẹo: Buýt đi làn buýt, xe con đi làn thường thì đều đúng.

  13. Câu 566
    Hình câu 566

    Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    • A. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
    • B. Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G).
    • C. Xe tải ( D), xe con (B). ✓
    • D. Xe con (B), xe con (C).

    Mẹo: Lấn vào làn XE BUÝT là phạm: tải D và con B.

  14. Câu 570
    Hình câu 570

    Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

    • A. Đi thẳng, rẽ trái. ✓
    • B. Đi thẳng, rẽ phải.
    • C. Rẽ trái.
    • D. Đi thẳng, rẽ phải, rẽ trái.

    Mẹo: Làn có mũi tên thẳng + trái thì chỉ thẳng hoặc trái.

  15. Câu 571
    Hình câu 571

    Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

    • A. Chuyển sang làn đường bên phải và rẽ phải.
    • B. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ phải khi đèn xanh.
    • C. Dừng lại trước vạch dừng và đi thẳng hoặc rẽ trái khi đèn xanh. ✓

    Mẹo: Đèn đỏ thì dừng, làn thẳng-trái thì chỉ đi thẳng hoặc trái.

  16. Câu 594
    Hình câu 594

    Để điều khiển xe rẽ trái, bạn chọn hướng đi nào dưới đây?

    • A. Hướng 1. ✓
    • B. Hướng 2.
    • C. Cả hai hướng đều được.

    Mẹo: Rẽ trái đi vòng cung rộng, chọn hướng 1.

  17. Câu 599
    Hình câu 599

    Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?

    • A. Đúng. ✓
    • B. Không đúng.

    Mẹo: Đủ điều kiện an toàn thì vượt là đúng.

Hình đầy đủ của từng câu, gồm các biển đứng cạnh, ở phần tra cứu biển báo trên app.

Luyện nhóm vạch kẻ đường đến khi nhìn là ra Tự kiểm tra từng biển, ôn lại đúng câu bạn sai. Miễn phí.
Luyện biển báo →